Câu tường thuật (Reported speech) hay còn được gọi là câu gián tiếp, là một chủ điểm ngữ pháp thông dụng trong các bài thi tiếng Anh, cũng như trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Bạn đang xem: Bài tập câu tường thuật có đáp án


*

Đây là một cấu trúc không khó nắm bắt, nhưng cũng gây ra nhiều nhầm lẫn cho các bạn học viên khi làm bài tập chuyển đổi câu tường thuật. Hôm nay, WISE ENGLISH sẽ giúp các bạn làm chủ cấu trúc ngữ pháp này nhé.

*


Nội dung bài viết

II. Các bước chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật:Một số lưu ý:Bước 4: Đổi các từ chỉ thời gian, nơi chốn:III. Các loại câu tường thuật thông thường:2. Câu tường thuật dạng câu hỏi:3. Cách làm dạng tường thuật câu mệnh lệnh:III. Câu tường thuật dạng đặc biệt: IV. Một số bài tập vận dụng về câu tường thuật kèm đáp án:

I. Khái niệm câu trần thuật (reported speech) là gì?:

Câu tường thuật hay câu trần thuật (Câu gián tiếp) được định nghĩa là một loại câu cơ bản dùng để thuật lại một sự việc, hay là một lời nói của ai đó. Hay nói cách khác, việc sử dụng câu tường thuật là biến đổi câu nói trực tiếp sang gián tiếp. Loại câu tường thuật này bạn sẽ thường xuyên gặp trong cuộc sống hàng ngày hoặc các bài câu phát biểu.

E.g: Nam said he wanted to live in Ha Noi. 

(Nam nói rằng, anh ấy muốn sống ở Hà Nội)

II. Các bước chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật:

Bước 1: Chọn động từ tường thuật:

Có rất nhiều động từ tường thuật trong tiếng Anh, như là:

Từ vựngTiếng Việt
Told, askNói
AskedYêu cầu
DeniedPhủ nhận
PromisedHứa
SuggestĐề nghị, gợi ý

Tuy vậy, chúng ta thường chỉ dùng câu tường thuật asked, told, said lần lượt là động từ ở dạng quá khứ của ask, tell, say. Ở đây WISE ENGLISH lưu ý các bạn cần phân biệt được cách dùng của told và said.

E.g: Manh told Quynh that…. (Mạnh nói với Quỳnh rằng…)

→ Manh said that….(Mạnh nói rằng…)

Nhìn vào ví dụ trên, ta thấy rằng, khi dùng told, bắt buộc phải tường thuật lại rằng Mạnh đang nói với một đối tượng khác là Quỳnh. Còn động từ said được dùng khi chúng ta không muốn nhắc đến đối tượng Quỳnh trong câu tường thuật. Ngoài ra, chúng ta có thể lược bỏ that trong câu tường thuật mà không làm giảm ý nghĩa của câu.

Bước 2: Đổi thì cho động từ:

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, chúng ta cần lùi thì cho động từ. Quy tắc lùi thì như sau:

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Thì hiện tại đơn: S+V( s/es)Thì quá khứ đơn: S+V(ed)
Thì hiện tại tiếp diễn : S+ am/is/are+ V-ingThì quá khứ tiếp diễn: S+am/ is/ are+ V-ing
Thì hiện tại hoàn thành: S+have/has + PIIThì quá khứ hoàn thành: S+had+ PII
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S+ have/has + been + V-ingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been+ V-ing
Thì quá khứ đơn: S+V(ed)Thì quá khứ hoàn thành: S+had+PII
Thì quá khứ tiếp diễn: S+was/were/was + V-ingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S+had+been+V-ing

Một số lưu ý:

Lưu ý 1: 

Trong một số trường hợp, phải giữ nguyên thì của động từ bởi vì không thể lùi thì được nữa( trường hợp động từ ở câu trực tiếp đang ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn), hoặc khi nói lại chân lý hay là sự thật hiển nhiên.

E.g: Khanh said: “The sun rises in the East”

Khanh told me that the sun rises in the East.

( Khanh nói với tôi rằng mặt trời mọc ở hướng Đông)

Trường hợp này chúng ta không lùi thì vì đây là sự thật hiển nhiên.

Lưu ý 2: 

Những động từ khiếm khuyết sau đây khi chuyển sang câu tường thuật thì không có sự thay đổi:

Từ vựngTiếng Việt
WouldSẽ
CouldCó thể
MightCó lẽ
ShouldNên
Ought toPhải

Bước 3: Đổi lại các đại từ và tính từ sở hữu:

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật chúng ta cần thay đổi các đại từ và tính từ sở hữu theo quy tắc như sau:

Phân Loại câuTrong câu trực tiếp

Trong câu tường thuật

Tân ngữMeHim, her
UsThem
YouMe, us
Tính từ sở hữuMyHis, Her
OurTheir
YourMine, Our
Đại từ sở hữuMineHis, her
OursTheirs
YoursMine, Ours
Đại từ nhân xưngIHe, She
WeThey
YouI, We

E.g: Minh told Vuong: “ I’m busy today, so i can’t play football with you”

Minh told Vuong that he was busy, so he couldn’t play football with him.

Ở Ví dụ trên, ta thấy rằng, trong câu trực tiếp, Minh nói với Vuong rằng “Hôm nay mình bận, mình không thể đi đá bóng cùng cậu được”. Mình ở đây chỉ Minh, cậu ở đây chỉ Vuong. Cho nên khi chuyển về câu tường thuật “mình” chuyển thành đại từ chỉ Minh là he, “cậu” chuyển thành đại từ chỉ Vuong là him.

Bước 4: Đổi các từ chỉ thời gian, nơi chốn:

Khi tường thuật lại lời nói của một ai đó, chúng ta đã không còn ở thời gian, địa điểm đó nữa. Cho nên khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, các bạn cần thay đổi các từ chỉ địa điểm, thời gian.

WISE ENGLISH xin gửi đến các bạn cách chuyển các trạng từ chỉ thời gian, địa điểm cụ thể như sau:

Cách chuyển trạng từ chỉ địa điểm (nơi chốn):
Câu trực tiếpCâu gián tiếp
ThisThat
TheseThose
HereThere
Cách chuyển trạng từ chỉ thời gian:
Câu trực tiếpCâu gián tiếp
NowThen
TodayThay day
YesterdayThe day before/ The previous day
The day before yesterdayTwo days before
TomorrowThe day after/ The next day
AgoBefore
This WeekThat Week
Last WeekThe Week before/The previous Week
Last nightThe night before
Next weekThe week after/ The following week

Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu từ 0 – 7.0+ trong vòng 150 buổi

III. Các loại câu tường thuật thông thường:

1. Câu tường thuật thông thường:

Cấu trúc: 

S+ say/said + (that)+S+V

says/ say to + O → Tells/tell+O

Said to + O → Told + O

E.g: Ngoc said to Lan “ I haven’t finished my homework”.

Ngoc told Lan She hadn’t finished her homework.

2. Câu tường thuật dạng câu hỏi:

Câu hỏi Yes/No (Yes/No question):Cấu trúc: 
S + Asked (+O) /Wondered/ Wanted/ Wanted to know + If/Whether + S+ V

E.g: “Are you fine?” Vang said.

→  Vang asked if/whether I was fine.

Chú ý: 

Khi câu tường thuật yes no các bạn phải chuyển từ câu hỏi trực tiếp sang dạng khẳng định, sau đó thực hiện thay đổi thì, các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, chủ ngữ, tân ngữ, đại từ sở hữu, đại từ chỉ định sao cho hợp lý.

Said to + O → Asked + O

Says/ say to + O → Asks/ Ask +O

E.g: Ngan said to me: “ Have you been to Sai Gon?”

Ngan asked me if/whether I had been to Sai Gon.

(Ngân hỏi tôi có phải tôi đã đến Sài Gòn không.)

Câu hỏi có từ để hỏi (Wh- question):

Cấu trúc: 
S + Asked (+O)+ Wondered +Wanted to know + Wh-Words + S+ V

E.g: Lan asked me “ where are you going on vacation.

Lan asked me where I was going on vacation.

Said to + O → Asked + O

Says/ say to + O → Asks/ Ask +O

E.g:

Phong said to me “ Who are you reading to?”

Phong asked me Who I was reading to.

3. Cách làm dạng tường thuật câu mệnh lệnh:

Tường thuật dạng câu mệnh lệnh khẳng định:

Cấu trúc:

S + told + O + to- infinitive

E.g: “Please wait for me here, Lan”. Diep said.

Diep told Lan to wait for him there.

(Khi dùng công thức told thì câu trên có nghĩa là: Điệp nói với Lan là hãy chờ anh ấy ở đó.)

Tường thuật dạng câu mệnh lệnh phủ định:

Cấu trúc:

S + told + O + not to-infinitive

E.g: “Don’t touch me!” Lan said.

Lan told Diep not to touch her.

Một số động từ thường gặp trong câu tường thuật mệnh lệnh:

Từ vựngTiếng Việt
TellNói
AskedYêu cầu
OrderRa lệnh
AdviseKhuyên
WarnCảnh báo
BegYêu cầu
RemindNhắc nhở
Tường thuật dạng câu điều kiện:

Với những loại câu điều kiện trong tiếng Anh, chúng ta sẽ có 2 dạng câu có thể áp dụng câu tường thuật như sau:

Đối với câu điều kiện loại một:

S said/told (that) If + S + V_ed, S + would + V

E.g.1: She said that if she had money she would buy that dress.(Cô ấy nói rằng nếu cô ấy có tiền thì cô ấy sẽ mua chiếc váy đó.)

E.g.2: He said that if it was sunny he would go fishing.(Anh ấy nói rằng nếu trời nắng anh ấy sẽ đi câu cá.)

Đối với câu điều kiện loại hai và ba:

Với dạng câu này khi chuyển sang câu tường thuật thì chúng ta cũng thực hiện lần lượt các bước tuy nhiên sẽ không cần phải lùi thì.

S said/told (that) If + S + V-ed, S + would + V

S said/told (that) If + S + had + V-PII, S + would + have + V-PII

E.g.1: She said if she had known you were coming, she would have bought more cakes.(Cô ấy nói nếu cô ấy biết bạn đến thì cô ấy đã mua nhiều bánh hơn.)

E.g.2: He said if he had superpowers he would go back to the past.(Anh ấy nói nếu anh ấy có siêu năng lực anh ấy sẽ quay trở về quá khứ.)

Cùng xem qua video Khóa học IELTS Online uy tín nhất bạn nhé!

III. Câu tường thuật dạng đặc biệt: 

Công thức câu tường thuật đặc biệt chi tiết:

S + promised + to V

E.g.1: She promised to pay back the money she borrowed.(Cô ấy hứa sẽ trả lại số tiền mà cô ấy đã mượn.)

E.g.2: He promised to quit smoking.(Anh ấy hứa sẽ bỏ thuốc lá)

S + agree + to V

E.g.1: She agrees to leave the house the next day(Cô ấy đồng ý rời khỏi ngôi nhà vào ngày hôm sau.)

E.g.2: She agrees to go to the birthday party.(Cô ấy đồng ý đến dự buổi tiệc sinh nhật.)

S + accuse + sb + of + Ving

E.g.1: They accused him of beating people and causing injuries.(Họ buộc tội anh ta đánh người và gây thương tích.)

E.g.2: He accused her of stealing.(Anh ta buộc tội cô ấy ăn cắp.)

IV. Một số bài tập vận dụng về câu tường thuật kèm đáp án:

Hãy làm các bài tập câu tường thuật dưới đây để thông thạo dạng câu này nhé! 

1. Bài tập:

Bài tập 1: viết lại các câu sau ở dạng câu tường thuật:

1. “I’ll phone you tomorrow.” she told Bean.

She told Bean that…. …………………………………………………….

2. “Can I sit beside you, LiLy?” Jack asked.

Jack asked Lily…. ……………………………………………………..

3. “I want a book for my birthday.” Binh said.

Binh said that…. ………………………………………………………….

4. “Are you going by train?” Chi asked me.

Chi wanted to know…. …………………………………………..

5. “Will you come to my birthday party?” He said to me.

He invited me…. ……………………………………………………

6. “What do you want for lunch, Micheal?” Bill asked.

Bill asked……………………………………………………………..

7. “Can I borrow your typewriter, Huong?” asked Long.

Long asked if ……………………………………………………………..

8. “You stole my best cassette, Binh!” said Le.

Le accused……………………………………………………………………………

9. “ You damaged my bicycle, Law!” said Robin.

Robin accused…………………………………………………………………………..

10. “You should do more exercise, Mr. Kane.” the doctor said.

Xem thêm: 12 Đề Thi Hsg Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Mới Nhất, 50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2021

The doctor advised……………………………………………………………………..