Lớp 1

Lớp 2

Lớp 2 - Kết nối tri thức

Lớp 2 - Chân trời sáng tạo

Lớp 2 - Cánh diều

Tài liệu tham khảo

Lớp 3

Sách giáo khoa

Tài liệu tham khảo

Sách VNEN

Lớp 4

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Lớp 5

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Lớp 6

Lớp 6 - Kết nối tri thức

Lớp 6 - Chân trời sáng tạo

Lớp 6 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 7

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 8

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 9

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 10

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 11

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 12

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

IT

Ngữ pháp Tiếng Anh

Lập trình Java

Phát triển web

Lập trình C, C++, Python

Cơ sở dữ liệu


*

Đề thi Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án năm 2021 sách mới (60 đề) | Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo

Bộ 60 Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề thi chính thức bám sát nội dung chương trình của ba bộ sách mới Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi Ngữ văn 6.

Bạn đang xem: Đề thi môn văn lớp 6 học kì 2

Mục lục Đề thi Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án (60 đề) - sách mới


*

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Em hãy đọc kĩ đoạn văn rồi khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

“Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.”

Câu 1: Đoạn văn trên được biểu đạt theo phương thức nào?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Thuyết minh

Câu 2: Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể nào?

A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ ba

Câu 3: Trong đoạn văn có mấy từ láy:

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

Câu 4:Trong các tổ hợp từ sau, tổ hợp từ nào là cụm danh từ ?

A. Nổi lềnh bềnh

B. Một biển nước.

C. Dâng lên lưng đồi sườn núi

D. Ngập ruộng đồng

Câu 5: Từ cả trong cụm cả đất trời thuộc từ loại nào?

A. Số từ.

B. Lượng từ

C. Chỉ từ

D. Tính từ

Câu 6: Trong đoạn văn có mấy danh từ riêng?

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

Câu 7: Các từ: hô, gọi, đuổi theo, nổi giận, đòi, cướplà động từ:

A. Đúng

B. Sai

Câu 8:Đoạn văn trên trích trong văn bản thuộc thể loại truyện nào?

A. Truyền thuyết

B. Cổ tích

C. Ngụ ngôn

D. Truyện cười

Câu 9: Nhận biết

Nối nội dung cột A với cột B sao cho phù hợp


A

B

1. Chia rẽ thì chết, đoàn kết thì sống

2. Được voi đòi tiên

3. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

4. Tham thì thâm

a. Ông lão đánh cá và con cá vàng

b. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

c. Con hổ có nghĩa


Câu 9:

1 – b

2 – a

3 – c

4 – a

II. TỰ LUẬN

Dàn bài

- Mở bài:

+ Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ.

+ Ấn tượng của em về kỉ niệm đó.

- Thân bài: Kể lại diến biến sự việc:

+ Đây là kỉ niệm buồn hay vui

+ Chuyện xảy ra trong hoàn cảnh nào? Thời gian nào?

+ Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào?

+ Kỉ niệm đó liên quan đến ai? Người đó như thế nào?

+ Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện.

+ Thái độ, tình cảm của nhân vật trong câu chuyện.

- Kết bài:

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

+ Nêu suy nghĩ và cảm nhận của em qua câu chuyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

Phần I (5.0 điểm):

Cho đoạn văn:

(.. .)Tronglàng tôi không thiếu gì các loại cây nhưng hai cây phong này khác hẳn -chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời caêm dịu. Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hay ban đêm chúng cũng nghiêng ngảthân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau.Có khi tưởng chừng như một làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có khi lạinghe như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành như một đốm lửavô hình, có khi hai câyphong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại thở dàimột lượt như thương tiếc người nào. Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông, xôgãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vùnhưmột ngọn lửa bốc cháy rừng rực.

Câu 1.Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai? Nêu xuất xứ của văn bản.

Câu 2.Nhân vật “tôi” trong đoạn là ai? Nhân vật đó có vai trò thế nào trong văn bản?

Câu 3.Xác định và phân tích cấu tạo của một câu ghép trong đoạn. Cho biết vị trí của câu ghép đó đối với đoạn văn.

Câu 4.Tìm ít nhất hai từ tượng thanh, hai từ tượng hình trong đoạn và nêu tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung.

Câu 5.Kỷ niệm tuổi thơ luôn có ý nghĩa đặc biệt đối với mỗi người. Với cảm hứng được khơi gợi từ văn bản có những câu văn trên, hãy viết một đoạn văn ngắn về một kỉ niệm sâu sắc của mình.

PhầnII (5.0 điểm):

Văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” có viết: (…) Việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân hủy của pla-xtic. Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi.

Câu 1.Hãy cho biết Ngày Trái Đất là ngày nào? Được khởi xướng năm nào và Việt Nam tham gia từ bao giờ?

Câu 2.Nêu nội dung của đoạn văn.

Câu 3.Thực tế hiện nay nhiều siêu thị, cửa hàng, … đã sử dụng túi giấy và các loại túi thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông. Hãy viết một văn bản thuyết minh để giới thiệu về một trong những loại túi đó.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I (5.0 điểm):

Câu 1.

- Tác phẩm: Hai cây phong

- Tác giả: Ai-mai-tốp

- Xuất xứ: trích từ truyện Người thầy đầu tiên

Câu 2.

- Nhân vật tôi: người họa sĩ, người kể lại câu chuyện

- Vai trò:

+ Mạch kể nhân vật tôi, là mạch kể chính trong tác phẩm.

+ Giúp cho câu chuyện trở nên chân thực, hấp dẫn.

+ Giúp câu chuyện giàu cảm xúc hơn

Câu 3.

- Câu ghép:

Làng tôi:chủ ngữ 1

không thiếu gì các loại cây:vị ngữ 1

nhưng:quan hệ từ

hai cây phong này:chủ ngữ 2

khác hẳn:vị ngữ 2.

- Vị trí: Đứng ở đầu đoạn, khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của hai cây phong.

Câu 4.

- Từ tượng thanh: rì rào, vù vù

- Từ tượng hình: dẻo dai, nghiêng ngả, rừng rực

- Tác dụng:

+ Hình ảnh hai cây phong hiện lên sinh động, hấp dẫn

+ Làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn đa dạng, phong phú của hai cây phong.

Câu 5.

- Kỉ niệm tuổi thơ ấy là gì? Diễn ra ở đâu? Vào lúc nào?

- Diễn biến kỉ niệm đó

- Kỉ niệm đã để lại cho em ấn tượng, bài học sâu sắc gì?

PhầnII (5.0 điểm):

Câu 1.

- Ngày 22/4 là ngày Trái Đất

- Được khởi xướng năm 1970

- Việt Nam tham gia năm 2000

Câu 2.

- Nội dung: sự nguy hại của bao bì ni lông với môi trường và thực trạng túi ni lông bị vứt bừa bãi.

Câu 3.

- Loại túi em định thuyết minh là loại túi gì: túi vải, túi giấy

- Lịch sử ra đời của loại túi đó

- Cấu tạo

- Công dụng

- Ý nghĩa (so sánh với bao bì ni lông)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Cánh diều

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng”

(Trích Lượm, SGK Cánh diều – Ngữ Văn 6/T2)

Câu 1: Đoạn thơ trích trong văn bản nào? Của ai? Đoạn thơ nhắc đến nhân vật nào?

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt của văn bản chứa đoạn văn trên

Câu 3: Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ.

Câu 4: Chỉ ra biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ thứ hai và nêu rõ tác dụng của nó.

Phần II: Tập làm văn

Câu 1: Hãy viết một đoạn văn tả lại hình ảnh nhân vật “chú bé”.

Câu 2: Hãy miêu tả hình ảnh mẹ/cha khi em được điểm tố

ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I: Đọc – hiểu

Câu 1:

- Bài thơ: Lượm

- Tác giả: Tố Hữu

- Đoạn thơ nhắc đến nhân vật Lượm

Câu 2:

PTBĐ chính: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả

Câu 3:

- Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh

Câu 4:

Biện pháp tu từ nổi bật”: so sánh và ẩn dụ

- Trong đoạn thơ trên, nhà thơ Tố Hữu đã sử dụng rất tinh tế biện pháp so sánh.

- Chú bé Lượm khiến tác giả liên tưởng đến hình ảnh “con chim chích nhảy trên đường vàng”.

→Tác dụng

+ Gợi hình: Chim Chích là loài chim gần gũi với hình ảnh những làng quê Việt Nam. Chim Chích nhỏ nhưng nhanh nhẹn, rất đáng yêu. So sánh hình ảnh chú bé Lượm với hình ảnh con chim chích, nhà thơ đã gợi lên dáng vẻ nhỏ nhắn, hoạt bát, tinh nghịch, nhanh nhẹn của chú.

+ Gợi cảm: Người đọc trân trọng vẻ đáng yêu, hồn nhiên và sự nhanh nhẹn của chú bé Lượm

- Hình ảnh “đường vàng” gợi đến hình ảnh con đường đầy nắng vàng mà chú bé Lượm đang tiến bước. “Con đường vàng” ấy cũng có thể hiểu là hình ảnh ẩn dụ chỉ con đường vinh quang của cách mạng mà Lượm đang dũng cảm bước đi.

Xem thêm: Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Ngữ Văn 9 Phần Văn Bản, Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2021

Phần II: Tập làm văn

Câu 1:

Gợi ý: Lượm là một chú bé liên lạc nhỏ tuổi. Dáng người chú bé nhỏ nhắn nhưng Lượm rất nhanh nhẹn. Cái chân thoăn thoắt trên đường đạn lửa để chuyển thư liên lạc.Bộ trang phục là bộ quần áo của những người đi liên lạc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Cái xắc xinh xinh luôn đeo bên mình. Cái đầu nghênh nghênh đội chiếc mũ trắng tinh khôi. Chú bé luôn yêu đời, luôn huýt sáo, luôn đáng yêu và tinh nghịch. Lời nói giản dị, chân thật. Nhiệm vụ gấp gáp, Lượm bất chấp hiểm nguy, băng qua mặt trận đỏ lừ lửa đạn. Những viên đạn bay vèo vèo như muốn xới tung những thửa ruộng vàng rực trước mặt. Lượm thận trọng bỏ thư 24 vào cái xách nhỏ vắt chéo ngang trước ngực rồi phóng như bay về phía trước. Một tiếng nổ vang dội cả đất trời, Lượm đã ngã xuống trên một cách đồng quê thơm mùi lúa chín.…Chú bé đã hi sinh trên đường đi liên lạc, Nhưng hình ảnh Lượm sẽ vẫn còn mãi trong lòng mọi người, còn mãi với quê hương, đất nước.